• Đăng nhập
    • Đăng ký

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

CỔNG THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
Lĩnh vực Lĩnh vực Đất đai cấp huyện
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp bán tài sản gắn liền với đất thuê hoặc trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê mà cấp mới Giấy chứng nhận; Ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế, kho bạc.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của cấp huyện hoặc cấp xã.

Đối tượng thực hiện

Hộ gia đình, cá nhân

Thời hạn giải quyết

- Đăng ký biến động: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn và 08 ngày làm việc nếu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cấp huyện (không tính thời gian đo đạc địa chính thửa đất, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục thu hồi và cho thuê đất); Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 19 ngày làm việc.

Trong đó:

+ UBND xã, phường, thị trấn: không quá 01 ngày làm việc; Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc.

+ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 13 ngày làm việc.

+ UBND cấp huyện: không quá 02 ngày làm việc.

- Thủ tục thuê đất: Không quá 20 ngày (không kể thời gian giải phóng mặt bằng); Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 35 ngày làm việc.

Phí, Lệ phí

- Trường hợp chứng nhận đăng ký biến động:

+ Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 20.000 đồng/giấy.

+ Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn: 10.000 đồng/giấy.

- Cấp đổi giấy chứng nhận:               

+ Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thị thị xã Sông Cầu và nội thành thành phố Tuy Hòa: 20.000 đồng/giấy;

-Phí thẩm định

+ Thẩm định cấp mới (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp chưa được cấp quyền sử dụng đất): 215.000 đồng/hồ sơ;

+ Thẩm định cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất (trường hợp đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): 110.000 đồng/hồ sơ;

+ Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: theo Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND ngày 01/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh  Phú Yên về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan thu:

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thu hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục
Kết quả thực hiện

- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 

- Giấy chứng nhận. 

- Hợp đồng thuê đất.  

STT Tên đơn vị Mức độ
1 UBND Xã Sơn Hội

Mức độ 2

2 UBND Xã An Thạch

Mức độ 2

3 UBND Xã Hòa Đồng

Mức độ 2

4 UBND Xã Xuân Phước

Mức độ 2

5 UBND Xã Hòa An

Mức độ 2

6 UBND Xã An Cư

Mức độ 2

7 UBND Xã Hòa Hội

Mức độ 2

8 UBND Phường 8

Mức độ 2

9 UBND Phường 8

Mức độ 2

10 UBND Xã Đa Lộc

Mức độ 2

11 UBND Xã Sơn Thành Đông

Mức độ 2

12 UBND Phường Phú Đông

Mức độ 2

13 UBND Phường Phú Đông

Mức độ 2

14 UBND Xã Bình Ngọc

Mức độ 2

15 UBND Xã Bình Ngọc

Mức độ 2

16 UBND Xã An Hải

Mức độ 2

17 UBND xã Xuân Lâm

Mức độ 2

18 UBND Thị xã Sông Cầu

Mức độ 2

19 UBND xã Xuân Lộc

Mức độ 2

20 UBND Thị trấn Hai Riêng

Mức độ 2

21 UBND Xã Xuân Sơn Nam

Mức độ 2

22 UBND Xã Hòa Phú

Mức độ 2

23 UBND Huyện Phú Hoà

Mức độ 2

24 UBND xã Xuân Thọ 1

Mức độ 2

25 UBND Xã Xuân Sơn Bắc

Mức độ 2

26 UBND Xã An Lĩnh

Mức độ 2

27 UBND Phường 2

Mức độ 2

28 UBND Phường 2

Mức độ 2

29 UBND Xã Hòa Tân Đông

Mức độ 2

30 UBND Xã Hòa Xuân Đông

Mức độ 2

31 UBND Xã Hòa Kiến

Mức độ 2

32 UBND Xã Hòa Kiến

Mức độ 2

33 UBND Xã Cà Lúi

Mức độ 2

34 UBND Xã Hòa Mỹ Đông

Mức độ 2

35 UBND Xã An Hòa

Mức độ 2

36 UBND Phường 1

Mức độ 2

37 UBND Phường 1

Mức độ 2

38 UBND phường Xuân Phú

Mức độ 2

39 UBND Xã Xuân Lãnh

Mức độ 2

40 UBND Phường 7

Mức độ 2

41 UBND Phường 7

Mức độ 2

42 UBND Phường Phú Thạnh

Mức độ 2

43 UBND Phường Phú Thạnh

Mức độ 2

44 UBND Xã Ea Bá

Mức độ 2

45 UBND Huyện Tây Hoà

Mức độ 2

46 UBND xã Xuân Bình

Mức độ 2

47 UBND Xã Sơn Thành Tây

Mức độ 2

48 UBND Xã Phước Tân

Mức độ 2

49 UBND Phường 9

Mức độ 2

50 UBND Phường 9

Mức độ 2

51 UBND Huyện Đồng Xuân

Mức độ 2

52 UBND Xã Hòa Tâm

Mức độ 2

53 UBND Xã Ea Ly

Mức độ 2

54 UBND xã Xuân Hải

Mức độ 2

55 UBND Xã An Mỹ

Mức độ 2

56 UBND Xã Sơn Hà

Mức độ 2

57 UBND Xã Sơn Nguyên

Mức độ 2

58 UBND Xã Hòa Xuân Tây

Mức độ 2

59 UBND Xã Xuân Quang 1

Mức độ 2

60 UBND Thị trấn Phú Thứ

Mức độ 2

61 UBND Xã An Thọ

Mức độ 2

62 UBND Xã Hòa Xuân Nam

Mức độ 2

63 UBND Xã Ea Lâm

Mức độ 2

64 UBND Phường 5

Mức độ 2

65 UBND Phường 5

Mức độ 2

66 UBND Xã Hòa Hiệp Nam

Mức độ 2

67 UBND Huyện Tuy An

Mức độ 2

68 UBND Xã Sông Hinh

Mức độ 2

69 UBND Thị trấn Củng Sơn

Mức độ 2

70 UBND Xã Bình Kiến

Mức độ 2

71 UBND Xã Bình Kiến

Mức độ 2

72 UBND Xã Sơn Phước

Mức độ 2

73 UBND Xã An Hiệp

Mức độ 2

74 UBND Phường Phú Lâm

Mức độ 2

75 UBND Phường Phú Lâm

Mức độ 2

76 UBND Xã Eachà Rang

Mức độ 2

77 UBND Phường 3

Mức độ 2

78 UBND Phường 3

Mức độ 2

79 UBND Xã An Ninh Tây

Mức độ 2

80 UBND Xã Xuân Quang 2

Mức độ 2

81 UBND Xã Xuân Long

Mức độ 2

82 UBND Xã Ea Trol

Mức độ 2

83 UBND Huyện Sơn Hòa

Mức độ 2

84 UBND Xã An Dân

Mức độ 2

85 UBND xã Xuân Cảnh

Mức độ 2

86 UBND Xã Phú Mỡ

Mức độ 2

87 UBND phường Xuân Thành

Mức độ 2

88 UBND xã Xuân Thọ 2

Mức độ 2

89 UBND Huyện Sông Hinh

Mức độ 2

90 UBND Xã Đức Bình Đông

Mức độ 2

91 UBND Xã An Phú

Mức độ 2

92 UBND Xã An Phú

Mức độ 2

93 UBND Xã An Chấn

Mức độ 2

94 UBND Xã Suối Trai

Mức độ 2

95 UBND Thị trấn Chí Thạnh

Mức độ 2

96 UBND xã Xuân Thịnh

Mức độ 2

97 UBND Xã Suối Bạc

Mức độ 2

98 UBND Phường 4

Mức độ 2

99 UBND Phường 4

Mức độ 2

100 UBND Phường 6

Mức độ 2

101 UBND Phường 6

Mức độ 2

102 UBND Xã Ea Bia

Mức độ 2

103 UBND Xã Hòa Tân Tây

Mức độ 2

104 UBND Xã An Ninh Đông

Mức độ 2

105 UBND xã Xuân Phương

Mức độ 2

106 UBND Xã Hòa Định Tây

Mức độ 2

107 UBND Xã Krông Pa

Mức độ 2

108 UBND xã Xuân Hòa

Mức độ 2

109 UBND Xã Sơn Định

Mức độ 2

110 UBND Xã Sơn Xuân

Mức độ 2

111 UBND Xã Xuân Quang 3

Mức độ 2

112 UBND TP Tuy Hòa

Mức độ 2

113 UBND Xã An Xuân

Mức độ 2

114 UBND Huyện Đông Hoà

Mức độ 2

115 UBND Xã Hòa Thành

Mức độ 2

116 UBND Xã Hòa Phong

Mức độ 2

117 UBND Xã An Định

Mức độ 2

118 UBND Thị trấn Hòa Vinh

Mức độ 2

119 UBND phường Hòa Vinh

Mức độ 2

120 UBND Xã Hòa Trị

Mức độ 2

121 UBND Xã Hòa Bình 1

Mức độ 2

122 UBND Xã An Nghiệp

Mức độ 2

123 UBND Xã Sơn Long

Mức độ 2

124 UBND Xã Hòa Hiệp Bắc

Mức độ 2

125 UBND Xã Hòa Thịnh

Mức độ 2

126 UBND Xã Đức Bình Tây

Mức độ 2

127 UBND phường Xuân Yên

Mức độ 2

128 UBND Xã Ea Bar

Mức độ 2

129 UBND Xã Hòa Mỹ Tây

Mức độ 2

130 UBND Xã Sơn Giang

Mức độ 2

131 UBND Thị trấn Hòa Hiệp Trung

Mức độ 2

(1) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của cấp huyện hoặc cấp xã.

(2) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại;

(3) Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cho thuê đất.

(4) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và điều kiện mua bán tài sản gắn liền với đất thuê; nếu đủ điều kiện theo quy định thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;

(5) Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; Chiều từ 13h30-17h (trừ chiều ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết).

- Hợp đồng, văn bản mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hợp đồng thuê đất đã ký với Nhà nước;

- Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp vốn để thực hiện dự án đầu tư;

- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB của Thông tư 156/2013/TT-BTC);

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân tạm tính (Mẫu số 11/KK-TNCN của Thông tư 156/2013/TT-BTC).

- Yêu cầu đối với bên bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;

+ Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.

- Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;

+ Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;

+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.

- Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

- Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính Phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai”.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định về Hồ sơ địa chính”.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND Tỉnh “V/v Ban hành Quy định thời gian và trình tự phối hợp thực hiện Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh  Phú Yên".

- Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh  Phú Yên về việc Quy định mức thu, quản lý lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh.

- Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND ngày 01/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh  Phú Yên về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Top