• Đăng nhập
    • Đăng ký

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

CỔNG THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Thủ tục giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
Lĩnh vực Lĩnh vực Đất đai cấp huyện
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền phân cấp thực hiện: không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

Đối tượng thực hiện

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư 

Thời hạn giải quyết

- 20 ngày (không kể thời gian giải phóng mặt bằng; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

- 35 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế  -  xã hội khó khăn.

Trong đó:

+ Đối với trường hợp dự án thuê đất trả tiền hàng năm: Chi Cục trưởng Chi Cục Thuế có trách nhiệm Thông báo đơn giá thuê đất, tiền thuê đất; gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trong thời gian tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.

+ Đối với trường hợp dự án thuê đất trả tiền một lần hoặc dự án giao đất có thu tiền sử dụng đất: Phòng Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị lập hồ sơ định giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Thời gian Phòng Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị lập hồ sơ định giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không tính vào tổng thời gian thực hiện thủ tục hành chính này.

Phí, Lệ phí

- Phí Thẩm định hồ sơ: thu theo Mục 3.2 và 3.3 của Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên;

- Tiền thuê đất: Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

- Tiền sử dụng đất: Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục
  1. Mẫu số 02.docx
Kết quả thực hiện

- Quyết định giao đất (đối với trường hợp giao đất) theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

- Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) theo Mẫu số 03 và Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

STT Tên đơn vị Mức độ
1 UBND Xã Sơn Hội

Mức độ 2

2 UBND Xã An Thạch

Mức độ 2

3 UBND Xã Hòa Đồng

Mức độ 2

4 UBND Xã Xuân Phước

Mức độ 2

5 UBND Xã Hòa An

Mức độ 2

6 UBND Xã An Cư

Mức độ 2

7 UBND Xã Hòa Hội

Mức độ 2

8 UBND Phường 8

Mức độ 2

9 UBND Phường 8

Mức độ 2

10 UBND Xã Đa Lộc

Mức độ 2

11 UBND Xã Sơn Thành Đông

Mức độ 2

12 UBND Phường Phú Đông

Mức độ 2

13 UBND Phường Phú Đông

Mức độ 2

14 UBND Xã Bình Ngọc

Mức độ 2

15 UBND Xã Bình Ngọc

Mức độ 2

16 UBND Xã An Hải

Mức độ 2

17 UBND xã Xuân Lâm

Mức độ 2

18 UBND Thị xã Sông Cầu

Mức độ 2

19 UBND xã Xuân Lộc

Mức độ 2

20 UBND Thị trấn Hai Riêng

Mức độ 2

21 UBND Xã Xuân Sơn Nam

Mức độ 2

22 UBND Xã Hòa Phú

Mức độ 2

23 UBND Huyện Phú Hoà

Mức độ 2

24 UBND xã Xuân Thọ 1

Mức độ 2

25 UBND Xã Xuân Sơn Bắc

Mức độ 2

26 UBND Xã An Lĩnh

Mức độ 2

27 UBND Phường 2

Mức độ 2

28 UBND Phường 2

Mức độ 2

29 UBND Xã Hòa Tân Đông

Mức độ 2

30 UBND Xã Hòa Xuân Đông

Mức độ 2

31 UBND Xã Hòa Kiến

Mức độ 2

32 UBND Xã Hòa Kiến

Mức độ 2

33 UBND Xã Cà Lúi

Mức độ 2

34 UBND Xã Hòa Mỹ Đông

Mức độ 2

35 UBND Xã An Hòa

Mức độ 2

36 UBND Phường 1

Mức độ 2

37 UBND Phường 1

Mức độ 2

38 UBND phường Xuân Phú

Mức độ 2

39 UBND Xã Xuân Lãnh

Mức độ 2

40 UBND Phường 7

Mức độ 2

41 UBND Phường 7

Mức độ 2

42 UBND Phường Phú Thạnh

Mức độ 2

43 UBND Phường Phú Thạnh

Mức độ 2

44 UBND Xã Ea Bá

Mức độ 2

45 UBND Huyện Tây Hoà

Mức độ 2

46 UBND xã Xuân Bình

Mức độ 2

47 UBND Xã Sơn Thành Tây

Mức độ 2

48 UBND Xã Phước Tân

Mức độ 2

49 UBND Phường 9

Mức độ 2

50 UBND Phường 9

Mức độ 2

51 UBND Huyện Đồng Xuân

Mức độ 2

52 UBND Xã Hòa Tâm

Mức độ 2

53 UBND Xã Ea Ly

Mức độ 2

54 UBND xã Xuân Hải

Mức độ 2

55 UBND Xã An Mỹ

Mức độ 2

56 UBND Xã Sơn Hà

Mức độ 2

57 UBND Xã Sơn Nguyên

Mức độ 2

58 UBND Xã Hòa Xuân Tây

Mức độ 2

59 UBND Xã Xuân Quang 1

Mức độ 2

60 UBND Thị trấn Phú Thứ

Mức độ 2

61 UBND Xã An Thọ

Mức độ 2

62 UBND Xã Hòa Xuân Nam

Mức độ 2

63 UBND Xã Ea Lâm

Mức độ 2

64 UBND Phường 5

Mức độ 2

65 UBND Phường 5

Mức độ 2

66 UBND Xã Hòa Hiệp Nam

Mức độ 2

67 UBND Huyện Tuy An

Mức độ 2

68 UBND Xã Sông Hinh

Mức độ 2

69 UBND Thị trấn Củng Sơn

Mức độ 2

70 UBND Xã Bình Kiến

Mức độ 2

71 UBND Xã Bình Kiến

Mức độ 2

72 UBND Xã Sơn Phước

Mức độ 2

73 UBND Xã An Hiệp

Mức độ 2

74 UBND Phường Phú Lâm

Mức độ 2

75 UBND Phường Phú Lâm

Mức độ 2

76 UBND Xã Eachà Rang

Mức độ 2

77 UBND Phường 3

Mức độ 2

78 UBND Phường 3

Mức độ 2

79 UBND Xã An Ninh Tây

Mức độ 2

80 UBND Xã Xuân Quang 2

Mức độ 2

81 UBND Xã Xuân Long

Mức độ 2

82 UBND Xã Ea Trol

Mức độ 2

83 UBND Huyện Sơn Hòa

Mức độ 2

84 UBND Xã An Dân

Mức độ 2

85 UBND xã Xuân Cảnh

Mức độ 2

86 UBND Xã Phú Mỡ

Mức độ 2

87 UBND phường Xuân Thành

Mức độ 2

88 UBND xã Xuân Thọ 2

Mức độ 2

89 UBND Huyện Sông Hinh

Mức độ 2

90 UBND Xã Đức Bình Đông

Mức độ 2

91 UBND Xã An Phú

Mức độ 2

92 UBND Xã An Phú

Mức độ 2

93 UBND Xã An Chấn

Mức độ 2

94 UBND Xã Suối Trai

Mức độ 2

95 UBND Thị trấn Chí Thạnh

Mức độ 2

96 UBND xã Xuân Thịnh

Mức độ 2

97 UBND Xã Suối Bạc

Mức độ 2

98 UBND Phường 4

Mức độ 2

99 UBND Phường 4

Mức độ 2

100 UBND Phường 6

Mức độ 2

101 UBND Phường 6

Mức độ 2

102 UBND Xã Ea Bia

Mức độ 2

103 UBND Xã Hòa Tân Tây

Mức độ 2

104 UBND Xã An Ninh Đông

Mức độ 2

105 UBND xã Xuân Phương

Mức độ 2

106 UBND Xã Hòa Định Tây

Mức độ 2

107 UBND Xã Krông Pa

Mức độ 2

108 UBND xã Xuân Hòa

Mức độ 2

109 UBND Xã Sơn Định

Mức độ 2

110 UBND Xã Sơn Xuân

Mức độ 2

111 UBND Xã Xuân Quang 3

Mức độ 2

112 UBND TP Tuy Hòa

Mức độ 2

113 UBND Xã An Xuân

Mức độ 2

114 UBND Huyện Đông Hoà

Mức độ 2

115 UBND Xã Hòa Thành

Mức độ 2

116 UBND Xã Hòa Phong

Mức độ 2

117 UBND Xã An Định

Mức độ 2

118 UBND Thị trấn Hòa Vinh

Mức độ 2

119 UBND phường Hòa Vinh

Mức độ 2

120 UBND Xã Hòa Trị

Mức độ 2

121 UBND Xã Hòa Bình 1

Mức độ 2

122 UBND Xã An Nghiệp

Mức độ 2

123 UBND Xã Sơn Long

Mức độ 2

124 UBND Xã Hòa Hiệp Bắc

Mức độ 2

125 UBND Xã Hòa Thịnh

Mức độ 2

126 UBND Xã Đức Bình Tây

Mức độ 2

127 UBND phường Xuân Yên

Mức độ 2

128 UBND Xã Ea Bar

Mức độ 2

129 UBND Xã Hòa Mỹ Tây

Mức độ 2

130 UBND Xã Sơn Giang

Mức độ 2

131 UBND Thị trấn Hòa Hiệp Trung

Mức độ 2

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện (UBND các huyện, thị xã, thành phố thông báo địa điểm cụ thể tại trụ sở để tiếp nhận hồ sơ).

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đúng, đủ, tính hợp lệ của hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đúng, đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện để nhận kết kết quả theo các bước sau:

- Nộp giấy biên nhận;

- Nhận kết quả

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết)

a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất;

b) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất).

c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp (không phải đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng) để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ không phẩy năm (0,5) héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định.

- Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của UBND Tỉnh V/v Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

- Nghị quyết số 143/2015/NQ-HĐND ngày 01/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Top