• Đăng nhập
    • Đăng ký

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

CỔNG THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp huyện
Lĩnh vực Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã; UBND cấp huyện.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền  hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã; UBND cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Không.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc gửi qua đường bưu điện.  

Đối tượng thực hiện

Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ, hoặc người giám hộ đối tượng. 

Thời hạn giải quyết

32 ngày làm việc.

Phí, Lệ phí

Không

Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục
  1. Mau don.doc
Kết quả thực hiện

- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội thuộc cấp xã quản lý.

- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc thẩm quyền quản lý.

- Quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc thẩm quyền quản lý.

STT Tên đơn vị Mức độ
1 UBND Xã Sơn Hội

Mức độ 2

2 UBND Xã An Thạch

Mức độ 2

3 UBND Xã Hòa Đồng

Mức độ 2

4 UBND Xã Xuân Phước

Mức độ 2

5 UBND Xã Hòa An

Mức độ 2

6 UBND Xã Hòa Quang Bắc

Mức độ 2

7 UBND Xã An Cư

Mức độ 2

8 UBND Xã Hòa Hội

Mức độ 2

9 UBND Phường 8

Mức độ 2

10 UBND Xã Đa Lộc

Mức độ 2

11 UBND Xã Sơn Thành Đông

Mức độ 2

12 UBND Phường Phú Đông

Mức độ 2

13 UBND Xã Bình Ngọc

Mức độ 2

14 UBND xã Xuân Lâm

Mức độ 2

15 UBND Thị xã Sông Cầu

Mức độ 2

16 UBND xã Xuân Lộc

Mức độ 2

17 UBND Thị trấn Hai Riêng

Mức độ 2

18 UBND Xã Xuân Sơn Nam

Mức độ 2

19 UBND Xã Hòa Phú

Mức độ 2

20 UBND Huyện Phú Hoà

Mức độ 2

21 UBND xã Xuân Thọ 1

Mức độ 2

22 UBND Xã Xuân Sơn Bắc

Mức độ 2

23 UBND Xã An Lĩnh

Mức độ 2

24 UBND Phường 2

Mức độ 2

25 UBND Xã Hòa Tân Đông

Mức độ 2

26 UBND Xã Hòa Xuân Đông

Mức độ 2

27 UBND Xã Hòa Kiến

Mức độ 2

28 UBND Xã Cà Lúi

Mức độ 2

29 UBND Xã Hòa Mỹ Đông

Mức độ 2

30 UBND Xã An Hòa Hải

Mức độ 2

31 UBND Phường 1

Mức độ 2

32 UBND phường Xuân Phú

Mức độ 2

33 UBND Xã Xuân Lãnh

Mức độ 2

34 UBND Phường 7

Mức độ 2

35 UBND Phường Phú Thạnh

Mức độ 2

36 UBND Xã Ea Bá

Mức độ 2

37 UBND Huyện Tây Hoà

Mức độ 2

38 UBND Xã Hòa Thắng

Mức độ 2

39 UBND xã Xuân Bình

Mức độ 2

40 UBND Xã Sơn Thành Tây

Mức độ 2

41 UBND Xã Phước Tân

Mức độ 2

42 UBND Xã Hòa Định Đông

Mức độ 2

43 UBND Phường 9

Mức độ 2

44 UBND Huyện Đồng Xuân

Mức độ 3

45 UBND Xã Hòa Tâm

Mức độ 2

46 UBND Xã Ea Ly

Mức độ 2

47 UBND xã Xuân Hải

Mức độ 2

48 UBND Xã An Mỹ

Mức độ 2

49 UBND Xã Sơn Hà

Mức độ 2

50 UBND Xã Sơn Nguyên

Mức độ 2

51 UBND Xã Hòa Xuân Tây

Mức độ 2

52 UBND Xã Xuân Quang 1

Mức độ 2

53 UBND Thị trấn Phú Thứ

Mức độ 2

54 UBND Xã An Thọ

Mức độ 2

55 UBND Xã Hòa Xuân Nam

Mức độ 2

56 UBND Xã Ea Lâm

Mức độ 2

57 UBND Phường 5

Mức độ 2

58 UBND Xã Hòa Hiệp Nam

Mức độ 2

59 UBND Huyện Tuy An

Mức độ 2

60 UBND Xã Sông Hinh

Mức độ 2

61 UBND Thị trấn Củng Sơn

Mức độ 2

62 UBND Xã Bình Kiến

Mức độ 2

63 UBND Xã Sơn Phước

Mức độ 2

64 UBND Xã An Hiệp

Mức độ 2

65 UBND Phường Phú Lâm

Mức độ 2

66 UBND Xã Eachà Rang

Mức độ 2

67 UBND Phường 3

Mức độ 2

68 UBND Xã An Ninh Tây

Mức độ 2

69 UBND Xã Xuân Quang 2

Mức độ 2

70 UBND Xã Xuân Long

Mức độ 2

71 UBND Xã Ea Trol

Mức độ 2

72 UBND Huyện Sơn Hòa

Mức độ 2

73 UBND Xã An Dân

Mức độ 2

74 UBND xã Xuân Cảnh

Mức độ 2

75 UBND Xã Phú Mỡ

Mức độ 2

76 UBND phường Xuân Thành

Mức độ 2

77 UBND xã Xuân Thọ 2

Mức độ 2

78 UBND Huyện Sông Hinh

Mức độ 2

79 UBND Xã Đức Bình Đông

Mức độ 2

80 UBND Xã An Phú

Mức độ 2

81 UBND Xã An Chấn

Mức độ 2

82 UBND Xã Suối Trai

Mức độ 2

83 UBND Thị trấn Chí Thạnh

Mức độ 2

84 UBND xã Xuân Thịnh

Mức độ 2

85 UBND Xã Suối Bạc

Mức độ 2

86 UBND Phường 4

Mức độ 2

87 UBND Phường 6

Mức độ 2

88 UBND Xã Ea Bia

Mức độ 2

89 UBND Thị trấn Phú Hòa

Mức độ 2

90 UBND Xã Hòa Tân Tây

Mức độ 2

91 UBND Xã An Ninh Đông

Mức độ 2

92 UBND xã Xuân Phương

Mức độ 2

93 UBND Xã Hòa Định Tây

Mức độ 2

94 UBND Xã Krông Pa

Mức độ 2

95 UBND Xã Sơn Định

Mức độ 2

96 UBND Xã Sơn Xuân

Mức độ 2

97 UBND Xã Xuân Quang 3

Mức độ 2

98 UBND TP Tuy Hòa

Mức độ 2

99 UBND Xã An Xuân

Mức độ 2

100 UBND Huyện Đông Hoà

Mức độ 2

101 UBND Xã Hòa Thành

Mức độ 2

102 UBND Xã Hòa Phong

Mức độ 2

103 UBND Xã Hòa Quang Nam

Mức độ 2

104 UBND Xã An Định

Mức độ 2

105 UBND phường Xuân Đài

Mức độ 2

106 UBND Thị trấn Hòa Vinh

Mức độ 2

107 UBND Xã Hòa Trị

Mức độ 2

108 UBND Xã Hòa Bình 1

Mức độ 2

109 UBND Xã An Nghiệp

Mức độ 2

110 UBND Xã Sơn Long

Mức độ 2

111 UBND Xã Hòa Hiệp Bắc

Mức độ 2

112 UBND Xã Hòa Thịnh

Mức độ 2

113 UBND Xã Đức Bình Tây

Mức độ 2

114 UBND phường Xuân Yên

Mức độ 2

115 UBND Xã Ea Bar

Mức độ 2

116 UBND Xã Hòa Mỹ Tây

Mức độ 2

117 UBND Thị trấn La Hai

Mức độ 2

118 UBND Xã Sơn Giang

Mức độ 2

119 UBND Thị trấn Hòa Hiệp Trung

Mức độ 2

- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ làm hồ sơ theo quy định, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày làm việc (trừ những thông tin về HIV của đối tượng). Hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội thuộc cấp xã quản lý hoặc văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trường hợp có khiếu nại trong thời gian niêm yết thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội thuộc cấp xã quản lý hoặc có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

- Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc thẩm quyền quản lý hoặc có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc thẩm quyền quản lý. Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của đối tượng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30, chiều từ 13h30-17h00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ, tết).

- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

- Sơ yếu lý lịch của đối tượng (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (theo mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

- Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em; trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

- Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV.

Không

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24  tháng 10  năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

 

 

 

Top